- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa chị S và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu S và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 36/2018/QĐST-HNGĐ Q ận Ngô Q yền, ngày 05 tháng 02 năm 2018 | Số: 36/2018/QĐST-HNGĐ Q ận Ngô Q yền, ngày 5 tháng 2 năm 2018 |
TO ÁN NHÂN DÂN CỘNG HO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN NGÔ QUYỀN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TH NH PH HẢI PHÒNG QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số14/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018 giữa: - Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu S, sinh năm 1983; ĐKHKTT: Đuờng L, phường M, quận N, thành phố P; Chỗ ở hiện nay: Phường V, quận V1, thành phố H, tỉnh K. - Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Đuờng L, phường M, quận N, thành phố P. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu S và anh Nguyễn Tiến T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu S và anh Nguyễn Tiến T thuận tình ly hôn. - Về việc nuôi con chung: Chị Lê Thị Thu S và anh Nguyễn Tiến T có một con chung là Nguyễn Nam E, sinh ngày 15/8/2008. Chị S và anh T thỏa thuận: Anh Nguyễn Tiến T là người trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Nam E cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ
cấp dưỡng tiền nuôi con, chị S và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. - Về chia tài sản chung: Chị Lê Thị Thu S và anh Nguyễn Tiến T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị Lê Thị Thu S và anh Nguyễn Tiến T mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đ ng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị S nhận nộp cả 150.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đ ng theo Biên lai số 0011911 ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Lê Thị Thu S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đ ng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục thi hành án quận Ngô Quyền, - UBND phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, - Lưu h sơ vụ án. Trần Thị Hải Yến | THẨM PHÁN thành phố Hải Phòng; thành phố Hải Phòng; |