vanban.org

Quyết định 36 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị N và ông Bùi Thanh L.

2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị N và ông Bùi Thanh L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Huỳnh Thị N và ông L"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị N và ông Bùi Thanh L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 36/2021/QÑST-HNGÑ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 46/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2021 về việc: “Ly hôn” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị N.

Địa chỉ: ấp T, thị trấn T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Bùi Thanh L.

Địa chỉ: ấp T, thị trấn T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị N và ông Bùi Thanh L.

2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị N và ông Bùi Thanh L thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Hiện nay các con của bà Huỳnh Thị N và ông Bùi Thanh L là Bùi Thị Tú T, sinh ngày 14/8/1998 và Bùi Thị B, sinh ngày 12/01/2001 đều đã đủ tuổi trưởng thành nên bà Huỳnh Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị N và ông Bùi Thanh L trình bày là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị N và ông Bùi Thanh L trình bày là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị N đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà nguyên đơn đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008571 ngày 08/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả cho nguyên đơn bà Huỳnh Thị N số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ