- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ngọc D và Anh Lê Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYEÄN BÌNH TAÂN TÆNH VĨNH LONG Soá: 36/2018/QÑST-HNGÑ | Bình Tân, ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN
VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ngọc D, sinh năm 1994.
Địachỉ:Tổ13,ấp Phú TrườngYên,xãSong P,huyện TB, tỉnh VL.
- Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1985.
Địa chỉ: ấp Hòa Thuận, xã Nguyễn V, huyện BT,tỉnh VL.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ngọc D và Anh Lê Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Chị Phạm Thị Ngọc D và Anh Lê Văn N thỏa thuận chị D được trực tiếp nuôi con chung: Lê Ngọc P, sinh ngày 03/10/2017, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản:
+ Về tài sản chung: không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận là Chị Phạm Thị Ngọc D đồng ý nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số 0012051 ngày 08/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân nên chị D được nhận lại 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Chi cục THADS Bình Tân; - VKSND huyện Bình Tân; - UBND xã Nguyễn Văn Thảnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Văn Dũng |