vanban.org

Quyết định 36/HNST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Minh P và chị Nguyễn Thị Quỳnh N tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Lê Ngọc Thùy D, sinh ngày 18/11/2016. Khi ly hôn anh P và chị N thỏa thuận thống nhất giao cháu Lê Ngọc Thùy D cho anh P chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị N không cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2019/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 26 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 67/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu: Lê Minh P, sinh 1998. Địa chỉ: xã A, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang. * Người yêu cầu: Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh 2000. Địa chỉ: xã T, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Minh P và chị Nguyễn Thị Quỳnh N tự nguyện thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Lê Ngọc Thùy D, sinh ngày 18/11/2016. Khi ly hôn anh P và chị N thỏa thuận thống nhất giao cháu Lê Ngọc Thùy Dương cho anh P chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị N không cấp dưỡng nuôi cháu Lê Ngọc Thùy Dương. [3] Về tài sản chung và nợ chung: anh Lê Minh P và chị Nguyễn Thị Quỳnh N thống nhất khai không có. [4] Về lệ phí Tòa án: anh Lê Minh P và chị Nguyễn Thị Quỳnh N mỗi người chịu 150.000 đồng. Anh Lê Minh P và chị Nguyễn Thị Quỳnh N mỗi người đã nộp tạm ứng lệ phí 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0013741, 0013742 ngày 14/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, nay chuyển thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Minh P và chị Nguyễn Thị Quỳnh N tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Lê Ngọc Thùy D, sinh ngày 18/11/2016. Khi ly hôn anh P và chị N thỏa thuận thống nhất giao cháu Lê Ngọc Thùy D cho anh P chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị N không cấp dưỡng nuôi cháu Lê Ngọc Thùy Dương. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung : Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: anh Lê Minh P và chị Nguyễn Thị Quỳnh N mỗi người chịu 150.000 đồng. Anh Lê Minh P và chị Nguyễn Thị Quỳnh N mỗi người đã nộp tạm ứng lệ phí 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0013741, 0013742 ngày 14/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, nay chuyển thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ