vanban.org

Quyết định 36/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh LĐ và chị TD.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN Đ-D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh LĐ và chị TD.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2018/QĐST – HNGĐBình Sơn, ngày 17 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2017/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh LĐ, sinh năm 1981;

Nơi cư trú: Vức 1, thôn TH, xã Đ, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

- Bị đơn: Chị TD, sinh năm 1985;

Nơi cư trú: Vức 1, thôn TH, xã Đ, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

Chỗ ở hiện nay: Xóm B, thôn H, xã Đ, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh LĐ và chị TD.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Anh LĐ và chị TD xác định có 02 con chung gồm: VH, sinh ngày 04/5/2008 và VA, sinh ngày 24/8/2012; cháu VH đang ở với anh LĐ, cháu VA đang ở với chị TD.

Sau khi ly hôn, anh LĐ và chị TD thống nhất phân giao nuôi con chung như sau: Giao cho anh LĐ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu VH; giao cho chị TD trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu VA.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh LĐ và chị TD không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung: Anh LĐ và chị TD tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Anh LĐ và chị TD xác định không có nợ ai và không ai nợ anh, chị.

2.5. Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm không có giá ngạch: 150.000 đồng, anh LĐ tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ một phần tiền tạm ứng án phí anh Đồng đã nộp theo biên lai tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2014/0002423 ngày 05/12/2017. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn hoàn trả lại cho anh LĐ số tiền tạm ứng án phí chênh lệch: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ