vanban.org

Quyết định 36/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Kim H và anh Phùng Văn S.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Kim H và anh Phùng Văn S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Kim H - Phùng Văn S"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Kim H và anh Phùng Văn S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------
Số: 36 /2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 05/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa;

Nguyên đơn: Chị Phan Thị Kim H, sinh năm 1995;

HKTT: Thôn 02, xã S H, thành phố Hà Nội;

Nơi ở hiện tại: Thôn C Đ, xã C Đ, thành phố Hà Nội;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Bị đơn: Anh Phùng Văn S, sinh năm 1993;

HKTT: Thôn 02, xã S H, thành phố Hà Nội;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Kim H và anh Phùng Văn S.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Kim H và anh Phùng Văn S.

2.Về con chung: Chị H và anh S có 02 con chung là Phùng Thị Duyên H, sinh ngày 02/7/2017 và Phùng Hà Bảo A, sinh ngày 23/3/2019.

Khi ly hôn, giao 02 con chung là Phùng Thị Duyên H và Phùng Hà Bảo A cho anh Phùng Văn S, trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc Tòa án có quyết định, thay đổi khác.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phan Thị Kim H đến khi có yêu cầu và Tòa án có quyết định, thay đổi khác.

Chị Phan Thị Kim H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản chung, công sức đóng góp chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu ½ = 75.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phan Thị Kim H chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị H đã nộp tại biên lai Ký hiệu: BLTU/26E số 0000053 ngày 05 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Nay hoàn lại cho chị H số tiền 150.000đ.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ