- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thị V - Lực P_Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị V. và anh Nguyễn Lực P.. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2026/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026 về việc “Ly hôn; Tranh chấp nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị V. - sinh năm 2000. Địa chỉ: Thôn A, xã B, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Lực P. - sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn A, xã B, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị V. và anh Nguyễn Lực P.. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị V. và anh Nguyễn Lực P. tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị V. trực tiếp nuôi dưỡng 01 (Một) con chung tên là Nguyễn Trần Ái C. - sinh ngày 25/8/2020. Anh Nguyễn Lực P. không phải cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị V. tự nguyện đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án là 150.000 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000478 ngày 16/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Hoàn trả lại cho chị V. tiền tạm ứng án phí còn dư. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 8 – Khánh Hòa; - UBND xã Thuận Nam; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tâm |