vanban.org

Quyết định 36/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Tống Thị Thanh H sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn M, xã H, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn ” giữa: Nguyên đơn: Chị Tống Thị Thanh H sinh năm 1995."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36 /2026/QĐST-HNGĐThanh Hoá, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 10 /2026/ TLST- HNGĐngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc : “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn ” giữa: Nguyên đơn: Chị Tống Thị Thanh H sinh năm 1995. CCCD số: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Thôn M, xã H, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Tống Văn Q sinh năm 1995 CCCD số: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Thôn M, xã H,Tỉnh Thanh hóa

- Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điều 212 và 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55; 81;82;83;84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

-Căn cứ điểm a, khoản 5 và điểm a, b khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326 /UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội; mục 1.1 (phần án phí Dân sự ) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016. -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Tống Thị Thanh H sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn M, xã H, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Tống Văn Q sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn Mỹ Dương, xã Hà Long,Tỉnh Thanh hóa 2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị Thanh H và anh Tống Văn Q.

- Phần con cái: Vợ chồng có 02 con chung là các cháu Tống Minh Đ ( nam) sinh ngày 12/9/2019 và cháu Tống Minh D ( nữ) sinh ngày 12/4/2023. Chị H và anh Q thống nhất giao cả hai cháu Tống Minh Đ và Tống Minh D cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh Q có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung với chị H là 2.000.000 đồng/ 01 cháu/ 1 tháng, cả hai cháu là 4.000.000 đồng ( bốn triệu đồng)/ tháng cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 2/2026 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Tống Văn Q được quyền đi lại thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc đóng góp nuôi con chung. -Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí Ly hôn sơ thẩm chị Tống Thị Thanh H phải nộp 75.000đ; anh Tống Văn Q phải nộp: 75.000đ, án phí cấp dưỡng anh Q phải nộp 150.000đ. Hai bên thỏa thuận chị Tống Thị Thanh H nộp toàn bộ số tiền án phí Ly hôn sơ thẩm của hai người và tiền án phí cấp dưỡng của anh Q phải nộp. Chuyển tiền tạm ứng án phí chị Tống Thị Thanh H đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) tại phòng thi hành án dân sự khu vực 6-Thanh Hoá theo biên lai thu số 0000229 ngày 10 tháng 01 năm 2026 sang phần án phí dân sự mà hai người phải nộp và phần án phí cấp dưỡng anh Q phải nộp . Như vậy, các đương sự đã thi hành xong về phần án phí .

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ