- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị T và anh Trần Thái T1.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Kim Thị T, sinh ngày 01/01/1988. Địa chỉ: Ấp K, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Trần Thái T1, sinh ngày 09/10/1991. Địa chỉ: Ấp K, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị T và anh Trần Thái T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Kim Thị T và anh Trần Thái Thừa tự N thuận tình ly hôn.
- Về con chung tên: Trần Thị Cẩm T2, sinh ngày 09/11/2009, Trần Thị Mỹ L, sinh ngày 20/02/2017, Trần Quốc T3, sinh ngày 25/6/2023; các con Trần Thị Cẩm T2, Trần Thị Mỹ L có nguyện vọng sống chung với mẹ.
Chị T và anh T1 thoả thuận quyền nuôi con như sau: Chị Kim Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Cẩm T2, sinh ngày 09/11/2009, Trần Thị Mỹ L, sinh ngày 20/02/2017, Trần Quốc T3, sinh ngày 25/6/2023.
Anh Trần Thái T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh T1 thỏa thuận về mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng và thời gian cấp dưỡng nuôi con như sau:
Anh Trần Thái Thừa tự N cấp dưỡng nuôi các con tên Trần Thị Cẩm T2, sinh ngày 09/11/2009, Trần Thị Mỹ L, sinh ngày 20/02/2017, Trần Quốc T3, sinh ngày 25/6/2023, mức cấp dưỡng nuôi một người con, mỗi tháng 1.900.000 đồng (Một triệu chín trăm nghìn đồng), ba người con mỗi tháng 5.700.000 đồng (Năm triệu bảy trăm nghìn đồng), phương thức cấp hàng tháng và cấp dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn nhưng chị T và anh T1 không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung (số nợ phải thu, phải trả): Chị T và anh T1 không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Thái Thừa tự N nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Kim Thị T và anh Trần Thái T1 mỗi người phải nộp 75.000 đồng nhưng chị T tự nguyện nộp thay cho anh Thừa số tiền 75.000 đồng. Như vậy chị T phải nộp tổng cộng là 150.000 đồng nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001358 ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho chị T số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 13-Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 13-Vĩnh Long; - UBND xã Trà Cú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Thoa |