vanban.org

Quyết định 36/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn A và chị Vi Thị C. 2.

Về hôn nhân: Anh Bùi Văn A và chị Vi Thị C thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung, con riêng: Anh Bùi Văn A và chị Vi Thị C đều xác nhận không có con chung hay con riêng. Chị Vi Thị C không đang mang thai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn anh Bùi Văn A và bị đơn chị Vi Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn A và chị Vi Thị C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12-NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 05 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2026/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn A, sinh năm 1989; số Căn cước xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Bản H, xã M, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Vi Thị C, sinh năm 1986; số Căn cước xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Bản T, xã C, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn A và chị Vi Thị C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Bùi Văn A và chị Vi Thị C thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung, con riêng: Anh Bùi Văn A và chị Vi Thị C đều xác nhận không có con chung hay con riêng. Chị Vi Thị C không đang mang thai.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Bùi Văn A và chị Vi Thị C thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Văn A và chị Vi Thị C thỏa thuận anh Bùi Văn A chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). Anh Bùi Văn A đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000172, ngày 07 tháng 7 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 - Nghệ An. Hoàn trả cho anh Bùi Văn A số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ