- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36 /2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 09 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2026/TLST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1953
Nơi cư trú: số C khóm B, phường P, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị Bạch T: Anh Nguyễn Tấn T1, sinh năm 2001; nơi cư trú: ấp P, xã A, tỉnh Vĩnh Long “Theo văn bản ủy quyền ngày 06/01/2026”
- Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1981
Nơi cư trú: Số 60/47 đường Mậu Thân, phường Phước Hậu, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại hợp pháp của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bạch T và chị Nguyễn Ngọc D là bị đơn thống nhất:
- Chị Nguyễn Ngọc D thừa nhận còn nợ và thống nhất trả bà Nguyễn Thị Bạch T tổng số tiền bằng 84.648.000 đồng (trong đó tiền gốc bằng 80.000.000 đồng và tiền lãi bằng 4.648.000 đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm bằng 2.116.200 đồng. Bà Nguyễn Thị Bạch T và chị Nguyễn Ngọc D mỗi người phải chịu bằng 1.058.100 đồng. Do bà Nguyễn Thị Bạch T là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên bà T được miễn án phí bằng 1.058.100 đồng. Chị Nguyễn Ngọc D phải chịu án phí bằng 1.058.100 đồng tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 1; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Huỳnh Thị Mỹ Chi |