vanban.org

Quyết định 36/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LP Bank). Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà LP Bank, số 210 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng lộc phát - Huỳnh Thị Kim S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2026/QĐST-DSĐắk Lắk, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2026/TLST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LP Bank).

Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà LP Bank, số 210 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Tấn Vinh (Theo văn bản ủy quyền số 4135/2025/QĐ-LPBank.QTRR ngày 21/3/2025 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Phan Thị Thu Thảo, sinh năm: 1994 – chức vụ chuyên viên xử lý nợ (theo giấy ủy quyền số 01/2026/GUQ-LPB.PY ngày 15/01/2026).

Địa chỉ: 197 -199 Hùng Vương, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim S, sinh năm: 1986 và ông Lê Quốc D, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Thôn Phú Sen Tây, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam với bị đơn bà Huỳnh Thị Kim S, ông Lê Quốc D xác nhận bị đơn vợ chồng ông Lê Quốc Dung, bà Huỳnh Thị Kim S có vay, còn nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam số tiền 96.653.209đ (Chín mươi sáu triệu, sáu trăm năm mươi ba nghìn, hai trăm lẻ chín đồng), trong đó: Nợ tiền gốc: 78.357.161 đồng; Nợ lãi quá hạn: 13.260.274 đồng; Nợ lãi chậm trả: 5.035.774 đồng (tính đến ngày 15/5/2026).

Thời gian, phương thức trả nợ: Mỗi tháng bị đơn bà Huỳnh Thị Kim S, ông Lê Quốc D phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam số tiền 3.614.000 đ (Ba triệu, sáu trăm mười bốn nghìn đồng)/1 tháng, thời gian trả kể từ tháng 5/2026 cho đến khi trả hết nợ, trả vào ngày 10 hàng tháng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 15/5/2026, bị đơn bà Huỳnh Thị Kim S và ông Lê Quốc D còn phải chịu trả lãi suất theo hợp đồng tín dụng số HDTD60020247118 ngày 25/7/2024 đã được ký kết giữa hai bên.

2.2. Về án phí: Bị đơn bà Huỳnh Thị Kim S và ông Lê Quốc D tự nguyện chịu 2.416.000 đồng (Hai triệu bốn trăm mười sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam 2.457.000 đồng (Hai triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000969 ngày 26/01/2026 tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ