- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức H và chị Hoàng Tú A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Đức H và bà Hoàng Tú A. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂNTP. THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2025/QĐST- HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 801/2024/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024giữa: * Nguyên đơn: Ông Bùi Đức H, sinh năm 1960 HKTT: Tổ 5, phường QV, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên * Bị đơn: Bà Hoàng Tú A, sinh năm 1964 HKTT: Tổ 10, phường QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 54; 55; 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày14 tháng 01 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/01/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Đức H và bà Hoàng Tú A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đức H và bà Hoàng Tú A nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung là Bùi Thị L, sinh ngày 28/12/1985. Chị L đã trưởng thành, có gia đình riêng vì vậy hai bên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.4. Về án phí: Ông Bùi Đức H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ nhà nước được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0000637 ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn lại cho ông Bùi Đức H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND tp.TN; - UBND phường CH, TPTN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tứ Xuân |