vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Vũ Xuân T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Vũ Hà A, sinh ngày 07-12-2014 (Giới tính: Nữ) và Vũ Trung Q, sinh ngày 13-7-2022 (Giới tính: Nam). Anh Vũ Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Vũ Xuân T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 11 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 263/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh ngày 20-01-1993; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Số 164 phố P, phường N, tỉnh Ninh Bình (cũ là số 164 Phan Đình Phùng, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định); nơi cư trú: Số 8/127 phố M, phường N, tỉnh Ninh Bình (cũ là số 8/127 phố M, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định).

- Bị đơn: Anh Vũ Xuân T, sinh ngày 04-5-1987; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Số 164 phố P, phường N, tỉnh Ninh Bình (cũ là số 164 Phan Đình Phùng, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định); nơi cư trú: Số 8/127 phố M, phường N, tỉnh Ninh Bình (cũ là số 8/127 phố M, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định).

Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01-8-2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Vũ Xuân T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Vũ Hà A, sinh ngày 07-12-2014 (Giới tính: Nữ) và Vũ Trung Q, sinh ngày 13-7-2022 (Giới tính: Nam). Anh Vũ Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Vũ Trung H, sinh ngày 17-05-2016 (Giới tính: Nam) và Vũ Kim A, sinh ngày 26-11-2019 (Giới tính: Nữ).

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Thu H và anh Vũ Xuân T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Chị Trần Thị Thu H và anh Vũ Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Trần Thị Thu H và anh Vũ Xuân T có quyền, nghĩa vụ đối với con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Thu H tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002873 ngày 04-6-2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Ninh Bình). Trả lại chị Trần Thị Thu H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì chị Trần Thị Thu H và anh Vũ Xuân T có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ