- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Nguyệt A và ông Lê Bá Hoàng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Nguyệt A và ông Lê Bá Hoàng L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 23/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nguyệt A, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn Đ, xã K, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Lê Bá Hoàng L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn Đ, xã K, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Nguyệt A và ông Lê Bá Hoàng L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Nguyệt A và ông Lê Bá Hoàng L tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Lê Bá A N, sinh ngày 26/7/2017 cho bà Nguyễn Thị Nguyệt A trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; ông Lê Bá Hoàng L không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Lê Bá Hoàng L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Quá trình nuôi con chung nếu xét thấy cần thiết, bà A và ông L có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về việc thay đổi nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Nguyệt A và ông Lê Bá Hoàng L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Nguyệt A nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó bà A tự nguyện nộp thay 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho ông Lê Bá Hoàng L) nhưng được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm mà bà A đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa (Phòng thi hành án dân sự Khu vực 3 - Khánh Hòa) theo Biên lai thu tiền số 0000469 ngày 25/7/2025; bà A, ông L đã nộp đủ án phí. Hoàn lại cho bà A 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp, Quy định: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực 3 - Khánh Hòa; - Phòng THADS Khu vực 3 - Khánh Hòa; - Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa; - Ủy ban nhân dân xã K (trước là UBND xã S); - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập QĐ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Lệ |