vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Vũ T và chị Trương Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung và cấp dưỡng: Giao con chung Trần Trung H, sinh ngày 24/7/2014 cho anh Trần Vũ T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Trần Vũ T không yêu cầu chị Trương Thị H cấp dưỡng nuôi con. Giao con chung Trần Thị Tườ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Trần Vũ T và chị Trương Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Vũ T và chị Trương Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2025/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 7 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Vũ T; sinh ngày: 28/02/1990; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 04/7/2022; nơi cấp: Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Tổ dân phố ĐL, xã ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Chị Trương Thị H; sinh ngày: 26/6/1992; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 15/11/2022; nơi cấp: Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Tổ dân phố ĐL, xã ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Viết D; sinh ngày: 23/5/2000; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 01/4/2025; nơi cấp: Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: 24-26 Phan Đình Phùng, phường TS, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 70, Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118, 119 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm b khoản 1 điều 3, khoản 1 điều 6, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26 và điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Vũ T và chị Trương Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung và cấp dưỡng: Giao con chung Trần Trung H, sinh ngày 24/7/2014 cho anh Trần Vũ T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Trần Vũ T không yêu cầu chị Trương Thị H cấp dưỡng nuôi con. Giao con chung Trần Thị Tường V, sinh ngày: 17/02/2016 và Trần Trung Đ, sinh ngày: 04/03/2023 cho chị Trương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh Trần Vũ T cấp dưỡng nuôi 2 con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thi hành kể từ ngày 08/9/2025 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Các đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Vũ T nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000879 ngày 23/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ