vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ dân phố 3, xã P, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Ông Trần Hưng H1, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn H, xã N, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "VŨ THỊ H - TRẦN HƯNG H thay đổi người trực tiếp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 26 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025, về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ dân phố 3, xã P, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Trần Hưng H1, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn H, xã N, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Trần Hưng H1 và Bà Vũ Thị H thỏa thuận thay đổi thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con chung theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 40/2019/QĐST-HNGĐ ngày 23/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai, cụ thể: Ông Trần Hưng H1 và bà Vũ Thị H thỏa thuận lại với nội dung: Ông H1 và bà H sẽ giao con chung là cháu Trần Ngọc H2, sinh ngày 06/9/2012 cho bà Vũ Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (theo nguyện vọng của con chung).

Thời điểm ông H1 giao cháu H2 cho bà H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng tính từ ngày 18/8/2025.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H1 và bà H thỏa thuận ông H1 cấp dưỡng nuôi con với mức 4.000.000 đồng/tháng (bốn triệu đồng trên một tháng) vào ngày 20 hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 9/2025 cho đến khi kết thúc theo quy định của pháp luật về cấp dưỡng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Tổng cộng là 300.000 đồng. Tổng cộng là 300.000 đồng. Bà H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000914 ngày 29 tháng 7 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Bà H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ