vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 37, Tân Nam 1, phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá. Đại diện theo uỷ quyền của chị Linh: Công ty Luật TNHH A do bà Lê Thị Mai A– Giám đốc công ty làm đại diện theo pháp luật. Theo hợp đồng uỷ quyền số 250301/UQ ngày 01/3/2025. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-DSBắc ninh, ngày 11 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 197/2025/TLST-DS ngày 10/4/2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 37, Tân Nam 1, phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá.

Đại diện theo uỷ quyền của chị Linh: Công ty Luật TNHH A do bà Lê Thị Mai A– Giám đốc công ty làm đại diện theo pháp luật. Theo hợp đồng uỷ quyền số 250301/UQ ngày 01/3/2025.

Người đại diện theo quyết định của công ty Luật TNHH An Thiện Minh: Ông Lại Minh H, sinh năm 1998;

Địa chỉ: Phòng 403, Toà B1 Udic Westlake, đường V, phường P, quận T, thành phố H.

Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1980 và anh Trần Văn Kiên, sinh năm 1975; Cùng địa chỉ: Số nhà 03, đường 87, khu Khả Lễ, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh. Ông K uỷ quyền cho bà H theo giấy uỷ quyền ngày 27/5/2025 tại UBND phường Võ Cường.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1]. Chị Hoàng Thị H và anh Trần Văn K có trách nhiệm trả cho chị Trịnh Thị L số tiền 1.500.000.000đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định phát sinh hiệu lực pháp luật người được thi hành án có

đơn thi hành án nếu bên người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu khoản lãi của số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

[2]. Về án phí: Chị Trịnh Thị L phải chịu 14.250.000đồng (Mười bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí DSST; chị Hoàng Thị H và anh Trần Văn K phải chịu 14.250.000đồng (Mười bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí DSST. Xác nhận chị Trịnh Thị L đã nộp 29.413.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000343 ngày 09/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Hoàn trả chị L số tiền thừa là 15.163.000đồng (Mười năm triệu một trăm sáu mươi ba nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ