- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NĐ: Ngân hàng TMCP Kiên Long;BĐ:Lê Công Thành, Nguyễn Ngọc Minh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự trong vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2025/QĐST-DS | Ninh Kiều, ngày 21 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự trong vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K. Trụ sở: 40-42-44 Phạm Hồng T, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Địa chỉ liên hệ: 3 Hòa Bình, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Ngọc M – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Văn T1 – chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ Phòng xử lý nợ. Theo Quyết định số: 153/QĐ-NHKL ngày 16/01/2024.
- Bị đơn: 1. Ông Lê Công T2, sinh năm: 1974.
2. Bà Nguyễn Ngọc M1, sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ: số A Đ, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Công T2, bà Nguyễn Ngọc M1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền tính đến hết ngày 11/4/2025 theo Hợp đồng tín dụng từng lần số 436/22/HDTD/0400-6553 ngày 06/07/2022 là 3.700.322.307 đồng (trong đó nợ gốc 2.400.000.000 đồng, lãi trong hạn 229.574.795 đồng, lãi quá hạn 1.024.224.658 đồng, lãi phạt chậm trả 46.522.854 đồng và số tiền theo Giấy đăng phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số: 0436/22/BD/0400-06553 ngày 06/07/2022 là 170.752.488 đồng (trong đó nợ gốc còn lại: 98.071.781 đồng, lãi phát sinh còn lại 49.706.650 đồng, phí phát sinh phát sinh là 22.974.057 đồng).
Kể từ ngày 12/4/2025 bị đơn còn phải tiếp tục chịu lãi trên số tiền nợ còn lại với mức lãi suất theo Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số: 436/22/HĐHM/0400-6553 ngày 06/7/2022 và Giấy đăng phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 0436/22/BD/0400-06553 ngày 06/07/2022.
- Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa ông Lê Công T2, bà Nguyễn Ngọc M1 và Ngân hàng Thương mại Cổ phần K về chi phí liên quan đến công tác xử lý tài sản thế chấp trong các lần tổ chức bán đấu giá trước khi khởi kiện đến Tòa án (mà các bên đã ký kết theo Hợp đồng ủy quyền số: 2285, quyển số: 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/6/2023) như sau: ông Lê Công T2, bà Nguyễn Ngọc M1 hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền 30.400.000 đồng (Ba mươi triệu bốn trăm nghìn đồng) (trong đó gồm số tiền phát sinh các khoản chi phí ủy quyền là 400.000 đồng, chi phí tổ chức bán đấu giá là 30.000.000 đồng).
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo để thanh toán số nợ mà bị đơn còn thiếu để thu hồi nợ là:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 813471; số vào số: CH01865 do Ủy ban nhân dân quận N, Thành phố Cần Thơ cấp ngày 11/02/2015 (Cập nhật chỉnh lý ngày 09/07/2021) do ông Lê Công T2, bà Nguyễn Ngọc M1 đứng tên (theo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 436/22/HĐTC-BĐS/0400-6553 ngày 06/7/2022);
- Thời gian và cách trả do Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ quy định.
[2]. Về chi phí tố tụng: Bị đơn phải chịu số tiền chi phí thẩm định là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Nguyên đơn đã tạm ứng và chi xong. Bị đơn có nghĩa vụ hoàn trả số tiền 3.000.000 (Ba triệu đồng) đồng cho phía nguyên đơn.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm:
Bị đơn chịu án phí số tiền là 53.003.223 đồng (Năm mươi ba triệu không trăm không ba nghìn hai trăm hai mươi ba đồng) (trên số tiền 3.700.322.307 đồng) và số tiền 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) (trên số tiền 30.400.000 đồng).
Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí số tiền là 47. 622.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu sáu trăm hai mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000922 ngày 06/12/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ninh Kiều; - Chi cục THADS Q. Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Từ Thanh Đào |