vanban.org

Quyết định 36/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N - sinh năm: 1986; Nơi ĐKHKTT: Số 08 N, phường T, quận S, thành phố Đ; Tạm trú: Số 91/25 H, phường T, quận T, thành phố Đ. Bị đơn: Ông Hoàng Minh H - sinh năm: 1984 – Trú tại: Số 08 N, phường T, quận S, thành phố Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2024/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Kim Nhung Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Dương Thị Bình

2. Ông Nguyễn Kim Thành

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 69/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N - sinh năm: 1986; Nơi ĐKHKTT: Số 08 N, phường T, quận S, thành phố Đ; Tạm trú: Số 91/25 H, phường T, quận T, thành phố Đ.

- Bị đơn: Ông Hoàng Minh H - sinh năm: 1984 – Trú tại: Số 08 N, phường T, quận S, thành phố Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim N và ông Hoàng Minh H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 188 ngày 24.8.2016 của UBND phường T, quận S, thành phố Đ không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Hoàng Minh H xác nhận vợ chồng có 01 con chung là: Hoàng Thanh T, sinh ngày 20 tháng 06 năm 2011. Ly hôn, bà Nguyễn Thị Kim N và ông Hoàng Minh H thỏa thuận thống nhất giao con chung Hoàng Thanh T cho bà Nguyễn Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Hoàng Thanh T đủ 18 tuổi. Ông Hoàng Minh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Hoàng Thanh T 3.000.000 đồng/ tháng cho đến khi con chung Hoàng Thanh T đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/9/2024.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Hoàng Minh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Hoàng Minh H xác định không có nợ chung.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Kim N phải nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà N đã nộp theo biên lai thu số 0001970 ngày 15.4.2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

- Án phí tranh chấp tài sản: Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kim N số tiền tạm ứng án phí tranh chấp chia tài sản số tiền 28.500.000 đồng (Hai mươi tám triệu. năm trăm ngàn đồng), bà N đã nộp theo biên lai thu số 0001970 ngày 15.4.2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

- Án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng ông Hoàng Minh H phải chịu.

- Hoàn trả lại cho ông Hoàng Minh H số tiền tạm ứng án phí 19.145.600 đồng (Mười chín triệu, một trăm bốn mươi lăm ngàn, sáu trăm ngàn đồng), ông H đã nộp theo biên lai thu số 0001047 ngày 23.4.2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ