vanban.org

Quyết định 36/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thuỳ L và anh Trần Văn P. Về con chung: Anh chị có 02 con chung. Giao cả hai con chung của anh chị là cháu Trần Hải Đ, sinh ngày 16/03/2007, cháu Trần Hải A, sinh ngày 11/07/2012 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh P cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thùy L, Trần Văn P"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2024/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 19 tháng 01 năm 2024
Bắc Từ Liêm, ngày 30 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 46/2005 ngày 11/10/2005 của UBND Xã D, Huyện Bình Lục, Tỉnh Hà Nam.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2024/TLST-HNGĐ ngày 09/01/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Trần Thị Thuỳ L - SN 1980

- Anh Trần Văn P - SN 1981

Cùng HKTT và nơi ở hiện tại: TDP Văn Trì 2, Phường K, Quận Bắc Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Trần Thị Thuỳ L và anh Trần Văn P xác định tình cảm không còn và thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Trần Hải Đ, sinh ngày 16/03/2007, cháu Trần Hải A, sinh ngày 11/07/2012. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận, chị L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con. Anh P cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L 10.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 02/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Xét việc thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với các quy định của pháp luật, vì vậy cần được chấp nhận.

Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Thuỳ L và anh Trần Văn P tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/01/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thuỳ L và anh Trần Văn P.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung. Giao cả hai con chung của anh chị là cháu Trần Hải Đ, sinh ngày 16/03/2007, cháu Trần Hải A, sinh ngày 11/07/2012 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh P cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L 10.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 02/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh P có quyền thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung.

2/ Về lệ phí: Chị Trần Thị Thuỳ L và anh Trần Văn P tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số 0021259 ngày 09/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ