vanban.org

Quyết định 36/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn N và chị Triệu Thị T. 2.

Về con chung: Cháu Đặng Văn T, sinh ngày 13/01/1993 và cháu Đặng Thị T, sinh ngày 11/11/1995. Hiện nay cháu Đặng Văn T và cháu Đặng Thị T đã trưởng thành đủ 18 tuổi, 02 cháu phát triển bình thường, không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Văn Nhân và TRiệu Thị Thân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn N và chị Triệu Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2024/QĐST-HNGĐMộc Châu, ngày 19 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Văn N, sinh năm 1974. Địa chỉ: Bản Bó Hoi, xã Quy Hướng, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Chị Triệu Thị T, sinh năm 1975. Nơi ĐKHKTT: Bản Bó Hoi, xã Quy Hướng, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Chỗ ở hiện nay: Bản Suối Khua, xã Nà Mường, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn N và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn N và chị Triệu Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Cháu Đặng Văn T, sinh ngày 13/01/1993 và cháu Đặng Thị T, sinh ngày 11/11/1995. Hiện nay cháu Đặng Văn T và cháu Đặng Thị T đã trưởng thành đủ 18 tuổi, 02 cháu phát triển bình thường, không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị thỏa thuận giao cháu Đặng Thị Trà M, sinh ngày 19/11/2009 cho chị Triệu Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Đặng Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Triệu Thị T, do chị T chưa yêu cầu. Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết

- Về án phí: Anh Đặng Văn N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000449 ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại cho anh Đặng Văn N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ