- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thận T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ A TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố A, ngày 19 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 25/9/1994.
Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn T, huyện H, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thận T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Khóm T, phường L, thành phố A, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thận T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thận T thống nhất tự nguyện thoả thuận thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Trang Anh T, sinh ngày 16/9/2019, hiện cháu đang sống với chị T. Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thận T tự nguyện thoả thuận như sau: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Thu T được tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Trang Anh T, anh Nguyễn Thận T không cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Thu T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Thận T trong việc thăm nôm, chăm sóc, giáo dục con.
+ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T và anh T cam kết tài sản vợ chồng không có và cũng không có ý định tẩu tán tài sản.
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T và anh T cam kết không có ý định né tránh nghĩa vụ trả nợ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thận T thoả thuận như sau: Chị Nguyễn Thị Thu T chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, anh Nguyễn Thận T chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, chị Nguyễn Thị Thu T đồng ý tự nguyện chịu thay cho anh Nguyễn Thận T số tiền án phí là 75.000đ. Vậy, chị Nguyễn Thị Thu T phải chịu tổng cộng là 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005002, ngày 11/03/2024. Chị Nguyễn Thị Thu T được nhận lại số tiền 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND TP. A - UBND TT. T, huyện H, tỉnh Long An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thanh T |