vanban.org

Quyết định 36/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Hoàng Thị S, sinh năm 1998; nơi thường trú: khu V, phường H, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở: thôn T, xã N, tỉnh Lạng Sơn. Bị đơn: anh Nguyễn Đình C, sinh năm 1983; nơi thường trú: thôn V, phường H, tỉnh Quảng Ninh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị S - Nguyễn ĐÌnh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2024/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 22 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: bà Phạm Ngọc An. Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Văn Huề và bà Lê Thu Thuý. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 (được sửa đổi bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Luật số 85//2025/QH15), điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 213, khoản 2 Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 145/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Hoàng Thị S, sinh năm 1998; nơi thường trú: khu V, phường H, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở: thôn T, xã N, tỉnh Lạng Sơn.

- Bị đơn: anh Nguyễn Đình C, sinh năm 1983; nơi thường trú: thôn V, phường H, tỉnh Quảng Ninh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị S và anh Nguyễn Đình C.

- Về con chung: chị Hoàng Thị S và anh Nguyễn Đình C có 02 con chung là Nguyễn Minh K, sinh ngày 05/12/2019 và Nguyễn Đức M, sinh ngày 31/7/2021. Anh Nguyễn Đình C được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Minh K, Nguyễn Đức M cho đến khi con chung Nguyễn Minh K, Nguyễn Đức M đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị Hoàng Thị S và anh Nguyễn Đình C không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: chị Hoàng Thị S và anh Nguyễn Đình C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Hoàng Thị S tự nguyên chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị S đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004036 ngày 28/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Quảng Ninh). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ