- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Tiến Chản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Tiến C và bà Tạ Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 36/2024/QĐST-HNGĐ | V, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2024/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Phan Tiến C, sinh năm 1962 Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên Bị đơn: Bà Tạ Thị N, sinh năm 1979. Địa chỉ: Xóm N, xã P, huyện V, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 14; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Tiến C và bà Tạ Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Tiến C và bà Tạ Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
- Về án phí: Ông C không có đơn đề nghị miễn án nên ông phải chịu 75.000 đồng và bà N phải chịu 75.000 đồng nhưng các bên thỏa thuận, ông C tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006532 ngày 09 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V. Hoàn trả cho ông C 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện V; - UBND xã P; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Sái Đức Trung |