- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? [ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị V, sinh năm 1992; HKTT: xóm Hồi Trám, xã H, huyện K, tỉnh H. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1994; HKTT: Tiểu khu Liên Sơn, huyện L, huyện L, tỉnh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2024/QĐST-HNGĐ ơ | L, ngày 13 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị V, sinh năm 1992; HKTT: xóm Hồi Trám, xã H, huyện K, tỉnh H. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1994; HKTT: Tiểu khu Liên Sơn, huyện L, huyện L, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị V, sinh năm 1992; HKTT: xóm Hồi Trám, xã H, huyện K, tỉnh H. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1994; HKTT: Tiểu khu Liên Sơn, huyện L, huyện L, tỉnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị V và anh Nguyễn Tiến Đ. 2.2. Về con chung: Không có. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về công nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị V tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0001163 ngày 16 tháng 02 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, chị Bùi Thị V được hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - UBND TT L; - Cổng thông tin TAND; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Kim Lượng |