- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đinh Ngọc P và bà Chế Thị Bích N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Ngọc P và bà Chế Thị Bích N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 29/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đinh Ngọc P, sinh năm 1950 Địa chỉ: 390/29 đường 2/4, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Bà Chế Thị Bích N, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Ngọc P và bà Chế Thị Bích N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Ngọc P và bà Chế Thị Bích tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con chung là Đinh Phương Nhi, sinh ngày 17/7/2004; đã trưởng thành và khoẻ mạnh nên ông P và bà N không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Đinh Ngọc P và bà Chế Thị Bích N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Đinh Ngọc P nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó ông P tự nguyện nộp 75.000đ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho bà Chế Thị Bích N) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm mà ông P đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D theo Biên lai thu tiền số 0001143 ngày 06/02/2024. Ông P và bà N đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, hoàn lại cho ông P 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D; - UBND phường T thành phố N (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS huyện D; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Lệ |