- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hơp đồng dân sự vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2024/QĐST-DS | Chư Sê, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn B, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Trinh, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn N, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ phải trả: Bà Lê Thị T thừa nhận còn nợ và có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Văn Đ 209.945.205 đồng (Hai trăm linh chín triệu chín trăm bốn mươi lăm ngàn hai trăm linh năm đồng).
2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán:
Thanh toán toàn bộ số nợ vào ngày 21/01/2025
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về án phí:
Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên đương sự thỏa thuận bà Lê Thị T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.248.630 đồng (Năm triệu hai trăm bốn mươi tám ngàn sáu trăm ba mươi đồng) ){( 209.945.205 đồng x 5%) : 2} để sung vào công quỹ nhà nước.
Hoàn trả lại cho ông Phạm Văn Đ 5.248.630 đồng (Năm triệu hai trăm bốn mươi tám ngàn sáu trăm ba mươi đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005128 ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Sê; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Dậu |