- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BUI THI N - BUI VAN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 12 năm 2024 cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2024/QĐCNTTLH | Cao Phong, ngày 19 tháng 12 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:
- Người khởi kiện: Chị Bùi Thị N, sinh năm: 1989;
- Người bị kiện: Anh Bùi Văn T, sinh năm: 1989; Cùng cư trú tại: Xóm Nà Bái, xã Dũng Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 28 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 12 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn T.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 12 năm 2024 cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con:
- Về con chung: Chị N và anh T có 02 (Hai) con chung tên là Bùi Thị Anh Đ, giới tính: Nữ, sinh ngày 04/05/2010 và Bùi Đại C, giới tính: Nam, sinh ngày 02/03/2017. Hiện sức khỏe hai con bình thường không có nhược điểm về tâm thần thể chất.
- Về nuôi con chung: Chị N và anh T thỏa thuận, khi ly hôn anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung cho đến khi 02 (Hai) con đủ 18 (Mười tám) tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T không đặt ra yêu cầu chị N phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 1.3 Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4 Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.5 Về các vấn đề khác: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Viện kiểm sát nhân huyện Cao Phong; - Chi cục THADS huyện Cao Phong; - UBND xã Dũng Phong; - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN Trần Đức Thịnh |