- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Thị Xuân kiện Võ Thị Nghĩa"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 36/2024/QĐCNHGT-DS | Đơn Dương, ngày 23 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 463, 466, 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Ngô Thị X và vợ chồng bà Võ Thị N và ông Hoàng Đình T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 6 năm 2024 của bà Ngô Thị X;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2024 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Ngô Thị X, sinh năm: 1960. Địa chỉ: số A L, tổ dân phố N, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người bị kiện: Bà Võ Thị N, sinh năm: 1985; ông Hoàng Đình T, sinh năm: 1985. Địa chỉ: A X, tổ dân phố T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
- Vợ chồng bà Võ Thị N, ông Hoàng Đình T có nghĩa vụ trả cho bà Ngô Thị X số tiền 97.000.000đ (Chín mươi bảy triệu đồng).
- Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - Chi cục THADS huyện Đơn Dương; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lê Thị Kim Ngân |