- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Long ly hôn Phan Xuân Huấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Phan Xuân H
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CL TỈNH NGH A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36 /2023/QĐST- HNGĐ | CL, ngày 19 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CL - TỈNH NGH A
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 28/2023/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 03 năm 2023 giữa:
-Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1979.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Khối H Gi 1, phường Ngh H, thị xã CL,
tỉnh Ngh A.
-Bị đơn: Anh Phan Xuân H, sinh năm 1966.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Khối H Gi 1, phường Ngh H, thị xã CL,
tỉnh Ngh A.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật
hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Phan Xuân H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Phan Xuân H thuận tình ly hôn
- Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Phan Xuân H thống nhất vợ chồng có một con chung: cháu Phan Lê Quỳnh A, sinh ngày 23/01/2015.
Chị Lê Thị L và anh Phan Xuân H thống nhất anh Phan Xuân H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phan Lê Quỳnh A. Chị Lê Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ ( Hai triệu đồng)01/ tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 15 tháng 03 năm 2023 cho đến khi cháu Quỳnh Anh đủ 18 tuổi trưởng thành
Chị Lê Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh Phan Xuân H cùng các thành viên trong gia đình anh Phan Xuân H không được cản trở chị Lê Thị L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Chị Lê Thị L không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con chung các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Về án phí: Chị Lê Thị L và anh Phan Xuân H thống nhất chị Long chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Lê Thị L đã nộp theo biên lai số 0001253 ngày 21 tháng 03 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự Thị xã CL, tỉnh Ngh A. Chị Lê Thị L đã nộp đủ án phí.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: 1. - VKSND Thị xã CL; 2. - Chi cục THADS Thị xã CL; 3. - Các đương sự; 4. - UBND phường Ngh H; 5. - TAND tỉnh Ngh A; 6. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Văn Khánh |