vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn Đ và chị Trần Thị U. Giấy chứng nhận kết hôn số 09 do UBND xã H (nay là xã T), huyện T, tỉnh Thái Bình cấp ngày 27/4/2017 không còn giá trị.

Các đương sự; VKSND thành phố Thái Bình, tỉnh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình Đỗ Văn Đ - Trần Thị U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn Đ và chị Trần Thị U. Giấy chứng nhận kết hôn số 09 do UBND xã H (nay là xã T), huyện T, tỉnh Thái Bình cấp ngày 27/4/2017 không còn giá trị.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-HNGĐTP. T, ngày 18 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn Đ, sinh năm 1991; 2. Bị đơn: Chị Trần Thị U, sinh năm 1992; Đều cư trú tại: Thôn P, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn Đ và chị Trần Thị U. Giấy chứng nhận kết hôn số 09 do UBND xã H (nay là xã T), huyện T, tỉnh Thái Bình cấp ngày 27/4/2017 không còn giá trị. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: Anh Đỗ Văn Đ và chị Trần Thị U có 01 con chung là Đỗ Minh A, sinh ngày 13/3/2018. Ly hôn, anh Đ và chị U thống nhất thỏa thuận: Chị U trực tiếp nuôi dạy con Đỗ Minh A, anh Đ tự nguyện cấp dưỡng cho con Minh A 2.000.000 đồng/01 tháng (hai triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2023 đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu. 2.2. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Đỗ Văn Đ tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Đ đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001429 ngày 10 tháng 5 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ