- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 36/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 16 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1016/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trương Ngọc A, sinh năm 1992
Địa chỉ: 166 ấp Bình Lợi, xã Đức Tân, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An
- Bị đơn: Ông Lôi Thiên L, sinh năm 1979
Trú tại: 121A đường V, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: 343/15 T, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 56, 57, 81, 82, 83, 84, Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Lôi Thiên L, sinh năm 1979;
Bà Trương Ngọc A, sinh năm 1992;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Ngọc A và ông Lôi Thiên L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà A và ông L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 103/2015 quyển số 01/2015c do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/10/2015 chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
2.2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Lôi Ngọc Lâm M, sinh ngày 08/7/2011 và Lôi Tuấn P, sinh ngày 31/10/2014 cho ông L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà A do ông L không yêu cầu.
Khi lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà A được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
2.4. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
2.5. Về án phí: Bà Trương Ngọc A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà A đã nộp theo Biên lai thu số 0036297 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Hoàn lại cho bà A số tiền 150.000 đồng theo biên lai trên.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận T; - Chi cục THADS quận T; - UBND P.T, quận T; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (Oanh). | THẨM PHÁN Lê Viết Hoàng Lâm |