vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn T và chị Triệu Thị Huyền T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Văn T và chị Triệu Thị Huyền T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho anh T có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Chu Xuân Trường, sinh ngày 12/8/2009 và cháu Chu Thành Văn, sinh ngày 04/6/2014 đến khi cháu Trường, cháu Văn đủ 18 tuổi h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn T và chị Triệu Thị Huyền T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-HNGĐVN, ngày 31 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023 giữa : Nguyên đơn: Anh Chu Văn T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Xóm LH, xã LT, huyện VN, tỉnh TN. Bị đơn: Chị Triệu Thị Huyền T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ dân phố HS, thị trấn ĐC, huyện VN, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội ban hành Luật phí và lệ phí; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn T và chị Triệu Thị Huyền T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Văn T và chị Triệu Thị Huyền T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho anh T có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Chu Xuân Trường, sinh ngày 12/8/2009 và cháu Chu Thành Văn, sinh ngày 04/6/2014 đến khi cháu Trường, cháu Văn đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quyền đi lại thăm con chung: Chị Triệu Thị Huyền T có quyền đi lại thăm con chung.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Chu Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho anh T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN theo biên lai số 0003502 ngày 25 tháng 4 năm 2023. (Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ