vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn Th

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 04 người con chung là Nguyễn Thị Tố U, sinh ngày 25/02/2001, Nguyễn Thị Tố Q, sinh ngày 07/8/2003, Nguyễn Tâm Đ, sinh ngày 27/3/2005 và Nguyễn Văn Bảo L, sinh ngày 19/7/2012. Hiện nay các con Nguyễn Thị Tố U, Nguyễn T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn Th
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 08 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 36/2023/TLST-HNGĐ, ngày 11/4/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm: 1982, địa chỉ: Thôn Tr, xã V,

huyện H, tỉnh H

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm: 1974, địa chỉ: Thôn Tr, xã V,

huyện H, tỉnh H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn Th

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 04 người con chung là Nguyễn Thị Tố U, sinh ngày 25/02/2001, Nguyễn Thị Tố Q, sinh ngày 07/8/2003, Nguyễn Tâm Đ, sinh ngày 27/3/2005 và Nguyễn Văn Bảo L, sinh ngày 19/7/2012. Hiện nay các con Nguyễn Thị Tố U, Nguyễn Thị Tố Q và Nguyễn Tâm Đ nay đã đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên các con ở với ai thì tùy các con. Sau khi ly hôn các các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao con chung Nguyễn Văn Bảo L, sinh ngày 19/7/2012 cho anh Nguyễn Văn Th là người trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Trần Thị L được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung mà không ai có quyền ngăn cấm cản trở.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai số 009971 ngày 11/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ