vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Công Nữ Hương T và anh Bùi Duy T. 2.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên: + Bùi Nguyễn Thanh T, sinh ngày 18/4/2007; + Bùi T, sinh ngày 30/11/2011. Khi ly hôn, chị Nguyễn Công Nữ Hương T và anh Bùi Duy T thống nhất: Anh Thanh tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung Bùi Nguyễn Thanh T và Bùi T đến trưởng thành và không yêu cầu chị T cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Công Nữ Hương T - anh Bùi Duy T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Công Nữ Hương T và anh Bùi Duy T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY SƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-HNGĐTây Sơn, ngày 19 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 05 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Công Nữ Hương T, sinh năm 1987. Địa chỉ: 23 T, thị trấn P, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Anh Bùi Duy T, sinh năm 1983. Địa chỉ: 23 T, thị trấn P, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 05 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 05 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Công Nữ Hương T và anh Bùi Duy T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên: + Bùi Nguyễn Thanh T, sinh ngày 18/4/2007; + Bùi T, sinh ngày 30/11/2011. Khi ly hôn, chị Nguyễn Công Nữ Hương T và anh Bùi Duy T thống nhất: Anh Thanh tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung Bùi Nguyễn Thanh T và Bùi T đến trưởng thành và không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con; chị T đồng ý. Bên không trực tiếp nuôi con nhưng vẫn có quyền thăm nom, giúp đỡ con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết nên miễn xét.

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Công Nữ Hương T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007795 ngày 11/05/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Sơn thu; hoàn trả lại cho chị Nguyễn Công Nữ Hương T số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Bùi Duy T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./

Cỡ chữ