vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1, Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị Minh Nh và anh Phạm Thành D . 2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nh xin ly hôn anh D, tranh chấp nuôi con."
  • Tòa quyết gì? 1, Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 36/2023/QĐST-HNGĐ
Kiến Xương, ngày 28 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023, về việc “Ly hôn tranh ch p nuôi con khi ly hôn” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Minh Nh sinh năm 1993. Địa chỉ: Xóm 2 thôn A xã V huyện K tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Phạm Thành D sinh năm 1991. Địa chỉ: Xóm 2 thôn A xã V huyện K tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82,83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1, Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị Minh Nh và anh Phạm Thành D .

2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Phạm Minh H , sinh ngày 14/11/2020. Giao cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng con anh D có nghĩa vụ c p dưỡng cho con là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh D có quyền nghĩa vụ thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nh tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Nh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001851 ngày 10/3/2023, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí, chị Nh đã thi hành xong án phí.

3, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ