vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank). Địa chỉ trụ sở: Số 02 phố Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tin dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------
Số: 36/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Anh, ngày 09 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 34/2022/TLST-KDTM ngày 10 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank).

Địa chỉ trụ sở: Số 02 phố Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật là ông Tiết Văn T2 - Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền lại là bà Nguyễn Q.A - Giám đốc phòng giao dịch Bắc Thăng Long thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh, theo giấy ủy quyền số 254/UQ-NHNo.ĐA ngày 12/4/2022.

Bị đơn: Ông Nguyễn Năng T, sinh năm 1968.

Bà Trương Thị H, sinh năm 1975.

Cùng địa chỉ: Thôn Cổ Điển, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Nguyễn Năng V, sinh năm 1966.

2/ Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1977.

3/ Chị Nguyễn Thị Phương T1, sinh năm 2000.

4/ Chị Nguyễn Cẩm H2, sinh năm 2004.

5/ Anh Nguyễn Năng T2, sinh năm 2008.

Cùng địa chỉ: Thôn Cổ Điển, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của anh T2 là ông Nguyễn Năng V, sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1977 (bố mẹ đẻ anh T2). Cùng địa chỉ: Thôn Cổ Điển, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền của bà H, ông V, bà H1, chị T1, chị H2 là ông Nguyễn Năng T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn Cổ Điển, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Năng T phải trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam toàn bộ số tiền tính đến hết ngày 30/5/2023 với số tiền là: 8.796.934.750 đồng (Tám tỷ bẩy trăm chín mươi sáu triệu chín trăm ba mươi tư nghìn bẩy trăm năm mươi đồng). Trong đó: Số nợ gốc là: 5.047.000.000 đồng (Năm tỷ không trăm bốn mươi bẩy triệu đồng), Số lãi là: 3.749.934.750 đồng (Ba tỷ bẩy trăm bốn mươi chín triệu chín trăm ba mươi tư nghìn bẩy trăm năm mươi đồng). (Trong đó: Lãi trong hạn là: 187.932.000 đồng; lãi quá hạn là: 3.562.002.750 đồng) theo lộ trình sau:

- Chậm nhất đến ngày 31/8/2023 phải trả 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) tiền gốc.

- Đến ngày 31/10/2023 phải tất toán toàn bộ khoản nợ còn lại.

Kể từ ngày 31/5/2023 ông Nguyễn Năng T phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-2017.00647 ngày 23/01/2017 và phụ lục hợp đồng số 01/2017/PLHĐ ngày 29/11/2017 đối với số tiền chưa trả cho đến khi tất toán toàn bộ số nợ.

Nếu ông Nguyễn Năng T vi phạm một trong các kỳ trả nợ trên thì Agribank có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Agribank. Chi tiết tài sản bảo đảm gồm:

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 85 (1), tờ bản đồ số 10, diện tích 372,0m2 tại địa chỉ Thôn Cổ Điển, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội cấp ngày 14/02/2014 mang tên ông Nguyễn Năng T. Chi tiết tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số công chứng 2014/HĐTC, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/4/2014 tại Văn phòng công chứng An Thành Đạt.

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 85 (3), tờ bản đồ số 10, diện tích 252,5m2 tại địa chỉ Thôn Cổ Điển, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội cấp ngày 14/02/2014 mang tên ông Nguyễn Năng V. Chi tiết tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số công chứng 70/2014/HĐTC, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/3/2014 tại Văn phòng công chứng An Thành Đạt.

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 7, tờ bản đồ số 22, diện tích 308,0m2 tại địa chỉ Thôn Đại Độ, xã Võng La, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội cấp ngày 03/10/2011 mang tên ông Nguyễn Năng T. Chi tiết tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 1444/TC/2017, quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/10/2017 tại Văn phòng công chứng Đông Anh.

Toàn bộ tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông T đối với Agribank. Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Năng T vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Agribank.

- Về án phí: Ông Nguyễn Năng T phải chịu 58.398.467 đồng (Năm mươi tám triệu ba trăm chín mươi tám nghìn bốn trăm sáu bẩy đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được hoàn trả lại 57.993.000 đồng (Năm mươi bẩy triệu chín trăm chín mươi ba nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh tại biên lai số AA/2020/0046203 ngày 10/3/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ