vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Vân – Sinh năm: 1947; địa chỉ: thôn An Thạnh 2, xã An Hải, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Đại diện theo ủy quyền: ông Trương Minh Học – Sinh năm: 1988; địa chỉ: thôn An Thạnh 2, xã An Hải, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Chia di sản thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HYỆN N
TỈNH NINH THUẬN
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-DSN, ngày 21 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 249/2022/TLST- DS, ngày 26 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Đào Thị B - Sinh năm: 1970

Địa chỉ: khu phố x, phường B, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn:

- Ông: Đào Văn C – Sinh năm: 1986

- Ông: Đào X – Sinh năm: 1978

Cùng địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan:

- Bà: Lê Thị Bích T - Sinh năm: 1984

- Bà: Nguyễn Thị L – Sinh năm: 1985

Cùng địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Đào Văn C được quyền sử dụng thửa đất số 81 tờ bản đồ số 02 bản đồ địa chính xã P có diện tích là 228m2. Hiện trạng sử dụng đất được xác định theo trích lục số 1374/2023 ngày 18/7/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh N (có trích lục kèm theo), trên đất có một ngôi nhà cấp 4 do vợ chồng ông Đào Văn C và bà Nguyễn Thị L xây dựng năm 2007.

2.2. Ông Đào X được quyền sử dụng thửa đất số 81a tờ bản đồ số 02 bản đồ địa chính xã P, có diện tích là 263m2. Hiện trạng sử dụng đất được xác định theo trích lục số 1374/2023 ngày 18/7/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh N (có trích lục kèm theo), trên đất có ngôi nhà cấp 4 do vợ chồng ông Đào X và bà Lê Thị Bích T xây dựng năm 2014.

(Ông Đào Văn C, Đào X có nghĩa vụ L hệ cơ quan có thẩm quyền đăng ký kê khai, làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật).

2.3. Ông Đào X có nghĩa vụ hoàn lại trị giá quyền sử dụng đất tương ứng với phần đất 263m2 thuộc thửa đất số 81a tờ bản đồ số 02 xã P cho bà Đào Thị B số tiền 85.000.000 đồng (Tám mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền. Nếu bên phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.4. Về án phí: bà Đào Thị B chịu án phí là 2.125.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Đào Thị B đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002897 ngày 26/12/2022. Bà Đào Thị B còn phải nộp 1.825.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kèm theo Quyết định là trích lục số 1374/2023 ngày 18/7/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh N. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Chi cục THADS huyện N;

Trần Văn Tùng

- Lưu hồ sơ vụ án.

2.1. Vợ chồng ông (bà) Nguyễn Ngọc Linh, Nguyễn Thị Nở xác nhận đã chuyển nhượng cho vợ chồng ông (bà) Đỗ Thành Vinh, Nguyễn Thị Trinh thửa đất số 112 tờ bản đồ số 24b bản đồ địa chính thị trấn Phước Dân, theo hợp đồng cuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 21- 5- 2021 tại Văn phòng Công chứng Thuận Nam. Vợ chồng ông Linh, bà Nở yêu cầu Tòa án hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã ký kết, lý do chỉ chuyển nhượng một phần thửa đất số 112 tờ bản đồ số 24b bản đồ thị trấn Phước Dân cho vợ chồng ông Vinh, bà Trinh. Nay các bên thống nhất thỏa thuận toàn bộ các nội dung giải quyết vụ án như sau: TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HYỆN N

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________ TỈNH NINH THUẬN

___________ Số: 03/2023/QĐST-DS

N, ngày 09 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2022/TLST- DS, ngày 22 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Vân – Sinh năm: 1947; địa chỉ: thôn An Thạnh 2, xã An Hải, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện theo ủy quyền: ông Trương Minh Học – Sinh năm: 1988; địa chỉ: thôn An Thạnh 2, xã An Hải, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

* Bị đơn: ông Nguyễn Ngọc Hóa – Sinh năm: 1969; địa chỉ: khu phố 5, phường Kinh Dinh, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận; chỗ ở hiện tại: thôn An Thạnh 2, xã An Hải, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Bà Nguyễn Thị Kim Vân được quyền sử dụng thửa đất số 1214 tờ bản đố số 09 xã An Hải có diện tích 235m2 (tách ra từ thửa 1084 tờ bản đồ số 9 xã An Hải) do nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Ngọc Hóa theo giấy sang nhượng đất lập ngày 30-6-2004. Vị trí đất được xác định theo các điểm A-B-C-D-E tại trích lục số 2827 ngày 16-11-2022 của Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh huyện N cụ thể như sau: AB: 4,95m; BC: 10m; CD: 38,4m; DE: 4,82m; EA: 48,22m. Trên đất có các tài sản gồm: Nhà ở cấp 4; mái che cột kèo sắt lợp tol; nhà Bp; nhà trồng nấm nền xi măng, mái tol, phủ bạt; nền xi măng do bà Nguyễn Thị Kim Vân xây dựng.

Bà Nguyễn Thị Kim Vân có nghĩa vụ làm thủ tục công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

+ Ông Nguyễn Ngọc Hóa có trách nhiệm giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 176021 do UBND huyện N cấp ngày 22/5/2019 cho bà Nguyễn Thị Kim Vân để bà Vân làm thủ tục công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

+ Về chi phí tố tụng: bà Nguyễn Thị Kim Vân đã nộp đủ chi phí tố tụng số tiền là 2.705.850 đồng và tự nguyện chịu chịu toàn bộ chi phí tố tụng.

+ Về án phí: bà Nguyễn Thị Kim Vân đồng ý chịu toàn bộ án phí số tiền là 150.000 đồng. Nhưng được miễn toàn bộ án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kèm theo Quyết định là trích lục số 2827 ngày 16-11-2022 của Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh huyện N.

Cỡ chữ