- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận thoả thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2023/QĐST-DS | Đ, ngày 28 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 16/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích N sinh năm 1979; trú tại: Thôn H, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1975; cùng trú tại: Thôn H, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phan Văn M sinh năm 1975; Thôn H, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Ông Nguyễn Trọng T sinh năm 1971; Thôn H, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị N số tiền gốc là 1.300.000.000 đồng (một tỷ ba trăm triệu đồng) và tiền lãi 93.153.000 đồng (chín mươi ba triệu một trăm năm mươi ba nghìn đồng). Tổng cộng gốc và lãi là 1.393.153.000 đồng (một tỷ ba trăm chín mươi ba triệu một trăm năm mươi ba nghìn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị H chịu án phí dân sự sơ thẩm trên khoản tiền phải trả cho bà Lê Thị N là 26.897.295 đồng (hai mươi sáu triệu tám trăm chín mươi bảy nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng). Hoàn trả cho bà Lê Thị N 28.305.000 đồng (hai mươi tám triệu ba trăm lẻ năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0008553 ngày 09/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - THADS huyện Đ; - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Lê Thị Phượng Diễm |