vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: số 02 H, phường C, quận Ba Đình, T phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST- DSPhước Long, ngày 09 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải T ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST- DS ngày 15 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải T về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ: số 02 H, phường C, quận Ba Đình, T phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng N.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình K, chức vụ Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh thị xã Phước Long, Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền của ông K: Ông Nguyễn Đình H, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh thị xã Phước Long, Bình Phước.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1969

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị G, sinh năm: 1970

HKTT: khu phố 9, phường P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước Chỗ ở hiện nay: khu phố 1, phường P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Ngọc T, bà Hoàng Thị G phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N tổng số tiền: 389.509.866 đồng (trong đó nợ gốc là 330.000.000 đồng + nợ lãi trong hạn: 43.706.827 đồng + lãi quá hạn: 14.445.140 đồng + lãi chậm trả: 1.357.899 đồng).

- Khi quyết định có hiệu lực pháp luật mà ông Nguyễn Ngọc T, bà Hoàng Thị G không trả hoặc không trả đủ số tiền trên cho Ngân hàng N thì Ngân hàng được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án và ông Nguyễn Ngọc T, bà Hoàng Thị G phải tiếp tục chịu số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 02/8/2023 đối với khoản nợ gốc cho đến khi bà Hoàng Thị G, ông Nguyễn Ngọc T thanh toán xong theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 5605 – LAV - 202101636 ngày 24/09/2021.

Trường hợp ông Nguyễn Ngọc T, bà Hoàng Thị G không trả hoặc không trả đủ toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng N thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5605-188-2021957 ký ngày 21/9/2021 được văn phòng công chứng Nguyễn Hợp công chứng số 8193, quyển số 03-2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/9/2021, cụ thể tài sản là:

Quyền sử dụng thuộc thửa đất 409; tờ bản đồ số 05; diện tích đất 11219,4m2; tọa lạc tại thôn T, xã T, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước do Sở Tài Nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CY 167402, số vào sổ CS - 04227/CN ngày 17/11/2020 đứng tên ông Nguyễn Ngọc T và bà Hoàng Thị G và toàn bộ tài sản gắn liền với thửa đất này.

- Chi phí tố tụng (xem xét thẩm định): ông Nguyễn Ngọc T, bà Hoàng Thị G phải liên đới chịu. Bà Hoàng Thị G, ông Nguyễn Ngọc T phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N số tiền chi phí tố tụng đã đóng tại Tòa án là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng).

- Án phí sơ thẩm: ông Nguyễn Ngọc T, bà Hoàng Thị G, phải liên đới chịu số tiền án phí 9.737.746 đồng (chín triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn bảy trăm bốn mươi sáu đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Ngân hàng N không phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền án phí là 9.136.551 đồng (Chín triệu một trăm ba mươi sáu nghìn năm trăm năm mươi mốt đồng) mà Ngân hàng N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008xxx ngày 14/3/2023 tại Chi cục Thi hành án thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ