vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Địa chỉ: Số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội – là nguyên đơn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ - Trần Thị Ánh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-DSNinh Hải, ngày 01 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2023/TLST-DS, ngày 06 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

Địa chỉ: Số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội – là nguyên đơn.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trình Kiên T1 - Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ - Chi nhánh N. Theo quyết định ủy quyền số 963/QĐ-BIDV ngày 25/10/2021.

Ông T1 ủy quyền lại cho ông Lê Đức Quốc S - Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ - Chi nhánh tỉnh N và ông Trần Huy H - Chuyên viên phụ trách xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ - Chi nhánh N tham gia tố tụng. Theo quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 91/QĐ-BIDV.NT và số 101/QĐ-BIDV.NT cùng ngày 01/4/2023.

Bị đơn: Bà Trần Thị Ánh H1, sinh năm: 1965. Địa chỉ: E P, khu phố K, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Chiêng Mộc S1, sinh năm 1961. Địa chỉ: E P, khu phố K, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Ánh H1 và ông Chiêng Mộc S1 xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh N tổng số tiền nợ vay tính đến ngày 23/7/2023 là 31.019.645đ (bằng chữ: Ba mươi mốt triệu không trăm mười chín nghìn sáu trăm bốn mươi lăm đồng), trong đó: số tiền gốc: 27.170.032 đồng, số tiền lãi: 3.849.613 đồng.

Bà Trần Thị Ánh H1 và ông Chiêng Mộc S1 đồng ý tiếp tục thanh toán toàn bộ lãi quá hạn phát sinh đối với số nợ trên tính từ ngày 24/7/2023 và lãi phạt chậm thi hành án với lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã được ký kết cho đến khi trả hết nợ vay.

Về án phí: Bà Trần Thị Ánh H1 và ông Chiêng Mộc S1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 775.491đ (bảy trăm bảy mười lăm nghìn bốn trăm chín một đồng).

Ngân hàng Đ không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 759.000đ (bảy trăm năm mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007578 ngày 21/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Hải.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ