vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) Địa chỉ: 25Bis, Nguyễn Thị MK, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HDBank -Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-DSHiệp Hòa, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 250/2023/TLST-DS ngày 25/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày 30/11/2023, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị Ch vắng mặt tại phiên họp hòa giải nhưng có ý kiến bằng văn bản đồng ý với sự thỏa thuận giữa Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh với ông Nguyễn Văn H và bà Hoàng Thị T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh (HDBank)

Địa chỉ: 25Bis, Nguyễn Thị MK, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc Th- Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Tạ Đức L- Chuyên viên tín dụng.

Địa chỉ: Số 772 đường LL, phường DK, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1991 và bà Hoàng Thị T, sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: Thôn NP, xã CM, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 2002. Cư trú: Thôn NP, xã CM, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1- Về trách nhiệm trả nợ: Ông Nguyễn Văn H và bà Hoàng Thị T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/11/2023 là 413.044.551 đồng (Trong đó tiền gốc là 309.972.106 đồng, tiền lãi là 103.072.445 đồng) vào ngày 01/3/2024 theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 14833/19MB/HĐTD ngày 12/12/2019 và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số14833/19MB/HĐTD/KUNN02 ngày 07/12/2020.

2.2- Trường hợp ông Nguyễn Văn H, bà Hoàng Thị T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp số 14833/19MB/H ĐBĐ ngày 12/12/2019. Tài sản bảo đảm là toàn bộ quyền sử dụng đất tại thửa đất số 17, tờ bản đồ số 65, đất có diện tích 454 m2. Địa chỉ thửa đất: Thôn NP, xã CM, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD609463, do UBND Huyện Hiệp Hòa cấp ngày 31/12/2014 cho ông Nguyễn Văn Chuyên và bà Trần Thị Khuyên. Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Ch được hưởng thừa kế và được tặng cho quyền sử dụng đất được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Hiệp Hòa xác nhận ngày 13/11/2019.

2.3- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày 01/12/2023, người phải thi hành án tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hạn mức số 14833/19MB/HĐTD ngày 12/12/2019 và đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 14833/19MB/HĐTD/KUNN02 ngày 07/12/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Trường hợp trong các văn bản trên các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà người phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.4- Về án phí:

+ Ông Nguyễn Văn H và bà Hoàng Thị T phải chịu 10.260.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.860.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000341 ngày 25/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

2.5- Về chi phí tố tụng khác: Ông Nguyễn Văn H và bà Hoàng Thị T phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.500.000 đồng.

Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh được nhận lại số tiền 2.500.000 đồng khi ông Nguyễn Văn H và bà Hoàng Thị T nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ