vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 08/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1960; Địa chỉ: SN 18B, tổ 10, phường TG, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp hợ đồng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-DSCao Bằng, ngày 08 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc "Tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng nhà ở dân dụng".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1960;

Địa chỉ: SN 18B, tổ 10, phường TG, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Đinh Thị H – Văn phòng luật sư Đinh Thị H thuộc đoàn luật sư tỉnh Cao Bằng

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1966;

Địa chỉ: SN 079, tổ 12, phường SH, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải thanh toán: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận bị đơn bà Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Văn K số tiền công xây dựng công trình nhà ở dân dụng toàn bộ là: 112.920.000đ (Một trăm mười hai triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng).

Trong đó, số tiền bà Hoàn đã tạm ứng và thanh toán trước là 55.960.000đ (Năm mươi lăm triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng) và trừ số tiền lỗi kỹ thuật là 10.000.000đ (mười triệu đồng). Bà Hoàn giữ lại 5.000.000đ (năm triệu đồng) tiền bảo hành công trình là 12 tháng, tính từ ngày 12/12/2022 đến ngày 12/12/2023.

Tổng số tiền còn lại bà Hoàn phải thanh toán cho ông K là 41.960.000đ (Bốn mươi mốt triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng).

Xác nhận bà Hoàn đã thanh toán đủ cho ông K số tiền 41.960.000đ (Bốn mươi mốt triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng) tại Tòa án nhân dân thành phố Cao Bằng bằng hình thức chuyển khoản ngân hàng.

(Kèm theo Biên bản nghiệm thu khối lượng xây dựng ngày 27/5/2023)

Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm, bao gồm cả án phí phản tố, cụ thể: Nguyên đơn, bị đơn mỗi bên phải chịu nộp 599.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch và án phí phản tố để sung Ngân sách Nhà nước. Nguyên đơn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003302 ngày 28/11/2022 số tiền 1.520.000đ (một triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng), nay còn được hoàn lại số tiền 921.000đ (chín trăm hai mươi mốt nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ