- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Y Thảo xin ly hôn anh Nguyễn Văn Quý"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y T và anh Nguyễn Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HÔI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:36/2022/QĐST- HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 15 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2022/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Y T; Sinh năm: 1997; Địa chỉ: Thôn N, xã Đ huyện N, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q; Sinh năm: 1996; Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82,83 và Điều 84 và của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y T và anh Nguyễn Văn Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y T và anh Nguyễn Văn Q thỏa thuận thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa chị Y T và anh Nguyễn Văn Q chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (15/11/2022).
- Về con chung: Chị Y T và anh Nguyễn Văn Q có một con chung tên Nguyễn Diệp Kim C; Sinh ngày 14/02/2017. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Diệp Kim C cho chị Y T là người trực tiếp nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành và tự lập được. Về cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Văn Q đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
Về tiền lãi chậm thi hành án: Kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Nguyễn Văn Q không cấp dưỡng đủ số tiến nêu trên thì phải trải lãi đối với tiền chậm thi hành án tương đương với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả theo thỏa thuận của các bên đương sự là 10%/năm.
Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Chị Y T và anh Nguyễn Văn Q không yêu cầu Tòa án giảỉ quyết.
- Về án phí: Căn cứ vào Điều 144; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Chị Y T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn và cấp dưỡng nuôi con, được đối trừ vào số tiền chị Y T đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0002864 ngày 11/10/2022 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Chị Y T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - Chi cục THA huyện Ngọc Hồi; - UBND xã Đăk Xú-Ngọc Hồi-Kon Tum; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hành |