vanban.org

Quyết định 36/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 29/07/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N: Giao cháu KUBOTA SATSUKI, sinh ngày 10/3/2010 (Quốc tịch Nhật Bản) và KUBOTA KEN TÔ, sinh ngày 07/9/2016 (Quốc tịch Việt Nam) cho chị Lê Thị B ch N trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục. Vấn đề cấp dưỡng anh KUBOTA MI… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích Ngọc"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2022/QĐST – HNGĐPhú Thọ, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thu Huyền;

Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Vân – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Quỳnh Nam – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 78/2022/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”. Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 49/2022/QĐ-MPH ngày 19 tháng 7 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh KUBOTA MITSUAKI, sinh năm 1983; Địa chỉ: 17-4 Nakamachi leshita Chirya Shi Aichi Japan (Nhật Bản).

- Chị Lê Thị Bích N, sinh năm 1982; ĐKHKTT: 14.03A Cao ốc B, 184 L, phường 15, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh; Hiện đang làm việc tại: Công ty TNHH đầu tư xây dựng quốc tế P; địa chỉ: Khu 2, xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

(Các đương sự đều có đơn xin giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các bản tự khai anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N trình bày: Anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N đăng kết hôn ngày 03/02/2006 tại UBND thành phố Hồ Chí Minh. Trư c hi ết h n hai ên đư c tự do t m hiểu, đăng ết h n tự nguyện, h ng ị ai p u c. Sau khi kết hôn v chồng chung sống đư c m t thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do v chồng bất đồng quan điểm sống, v chồng sống xa nhau thời gian dài nên h ng có điều kiện để quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Từ năm 2017 anh KUBOTA MITSUAKI đã trở về Nhật Bản sinh sống và làm việc, năm 2021 anh có trở về Việt Nam, khoảng 3 tháng từ tháng 02 năm 2021 đến tháng 5 năm 2021 th quay trở lại Nhật Bản và hiện nay chưa quay trở về Việt Nam. V chồng đã chủ đ ng nói chuyện để hàn gắn nhưng h ng có ết quả. Hiện nay anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N đều xác định v chồng không còn tình cảm, mục đ ch h n nhân h ng đạt đư c nên đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ giải quyết cho anh chị đư c thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N đều thống nhất xác định v chồng có 02 con chung là KUBOTA SATSUKI, sinh ngày 10/3/2010 và KUBOTA KEN TÔ, sinh ngày 07/9/2016. Khi ly hôn anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N thống nhất thỏa thuận chị Lê Thị Bích N sẽ trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng hai con chung. Vấn đề cấp dưỡng anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, c ng n , c ng sức: Anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N xác định v chồng h ng có nên h ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ ph giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị B ch N tự nguyện chịu toàn b lệ ph giải quyết việc dân sự.

Anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N đều thống nhất lựa chọn Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ là nơi giải quyết ly hôn và yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải, giải quyết vắng mặt.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ đề nghị công nhận thuận tình ly hôn giữa anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giao con chung là KUBOTA SATSUKI, sinh ngày 10/3/2010 (Công dân Nhật Bản) và KUBOTA KEN TÔ, sinh ngày 07/9/2016 (Công dân Việt Nam) cho chị Lê Thị Bích N trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N thống nhất tự thỏa thuận nên không đặt ra giải quyết. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị Bích N tự nguyện chịu toàn b lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự đư c thẩm tra tại phiên họp, căn cứ đơn và lời hai của các đương sự và iến đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:

Quan hệ hôn nhân giữa anh KUBOTA MITSUAKI là công dân Nhật Bản và chị Lê Thị Bích N là công dân Việt Nam, do đó là hôn nhân h p pháp, tuân theo pháp luật Việt Nam, có đăng

ết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Qúa trình chung sống do v chồng bất đồng quan điểm sống nên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Xét thấy tình cảm v chồng không còn, mục đ ch h n nhân h ng đạt đư c nên anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N đều thuận tình ly hôn. Do vậy việc anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, đư c chấp nhận.

Giấy chứng nhận kết hôn và h chiếu công dân của anh KUBOTA MITSUAKI xác định anh là công dân Nhật Bản, hiện đang cư trú tại Nhật Bản; chị Lê Thị Bích N hiện đang làm việc tại: C ng ty TNHH đầu tư xây dựng quốc tế P; địa chỉ: Khu 2, xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N đều thống nhất lựa chọn Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ là nơi giải quyết ly hôn. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 469, Điều 470 B luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thụ lý vụ án, xác định đúng quan hệ tranh chấp “Yêu cầu công nhận thuận t nh ly h n” và giải quyết, xét xử vụ án là đúng thẩm quyền.

Anh KUBOTA MITSUAKI có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu c ng nhận thuận t nh ly h n; đơn xin giải quyết vắng mặt; ản tự hai. Theo yªu cÇu cña chị Lê Thị Bích N, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã trưng cầu Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Phú Thọ giám định chữ viết, chữ ký trong đơn mà anh KUBOTA MITSUAKI gửi về. Căn cứ ết quả giám định của hòng ỹ thuật h nh sự - C ng an tỉnh hú Thọ (BL 42 đã ết luận:

Các chữ “KUBOTA MITSUAKI ” dư i mục “Chồng, Người làm đơn, Người hai” trên “Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự; Đơn xin giải quyết vắng mặt; ản tự hai” (Mẫu cần giám định hiệu A1, A2, A3, A4, A5, A6 so v i các chữ “KUBOTA MITSUAKI” dư i mục “Chồng” trên “Giấy chứng nhận ết h n” (Mẫu so sánh hiệu M là do cùng m t người viết ra.

Từ đó đủ cơ sở hẳng định việc anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N thuận t nh ly h n là hoàn toàn tự nguyện.

Về con chung: Anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N đều thống nhất xác định v chồng có 02 con chung là KUBOTA SATSUKI, sinh ngày 10/3/2010 (Quốc tịch Nhật Bản) và KUBOTA KEN TÔ, sinh ngày 07/9/2016 (Quốc tịch Việt Nam). Hiện nay hai con chung đang ở cùng chị N, cháu KUBOTA SATSUKI có nguyện vọng đư c ở Việt Nam v i mẹ. Khi ly hôn anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N thống nhất thỏa thuận chị N sẽ trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng hai con chung đến khi các cháu thành niên. Vấn đề cấp dưỡng anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N thống nhất tự thỏa thuận nên h ng đặt ra giải quyết. X t thấy việc thỏa thuận nu i con chung, tự thỏa thuận về mức cấp dưỡng của anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N phù h p v i quy định của Luật h n nhân và gia đ nh nên đư c c ng nhận. Không ai đư c cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.

Về tài sản chung, c ng n , c ng sức: Anh BKUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N xác định không có, h ng yêu cầu nên h ng đặt ra giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Việc tự nguyện n p 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự của chị Lê Thị Bích N là phù h p v i quy định của pháp luật đư c chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 122, Điều 123 và Điều 127 Luật h n nhân và gia đ nh; khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 361, Điều 362, Điều 365, Điều 366, Điều 367, 369, Điều 370, Điều 371, Điều 397 và Điều 469 B Luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của của Ủy an Thường vụ Quốc H i khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N.

2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N: Giao cháu KUBOTA SATSUKI, sinh ngày 10/3/2010 (Quốc tịch Nhật Bản) và KUBOTA KEN TÔ, sinh ngày 07/9/2016 (Quốc tịch Việt Nam) cho chị Lê Thị B ch N trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục. Vấn đề cấp dưỡng anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N thống nhất tự thỏa thuận nên h ng đặt ra giải quyết.

Kh ng ai đư c cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.

3. Về tài sản chung, c ng n , c ng sức: Anh KUBOTA MITSUAKI và chị Lê Thị Bích N xác định không có, h ng yêu cầu nên h ng đặt ra giải quyết.

4. Lệ ph sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Công nhận chị Lê Thị Bích N tự nguyện n p 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) tiền lệ ph sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Xác nhận chị N đã n p 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2020/0000207 ngày 08/6/2022 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ