- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI -TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----***----- Số: 36/2022/QĐST- HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 27 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 857/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021, giữa:
Chị Nguyễn Hồng L, sinh năm 1987
Nguyên đơn:
HKTT: Số 36 H, phường H, quận H, Hà Nội
Anh Lê Đức T, sinh năm 1987 Bị đơn:
HKTT: Tổ 39 phường M, quận HHà Nội
(nay là: Số 17 hẻm 18 ngách 1 ngõ 122 Đường L, quận H, Hà Nội)
Căn cứ vào các điều 212 , 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 19 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Hồng L và anh Lê Đức T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung:
Chị Nguyễn Hồng L và anh Lê Đức T cùng xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Anh T, sinh ngày 10/10/2015. Sức khỏe của cháu bình thường.
Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Lê Anh T, sinh ngày 10/10/2015 cho chị Nguyễn Hồng L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 01/2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thống nhất tự thỏa thuận, nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Lê Đức T kể từ tháng 01/2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Lê Đức T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
* Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Nguyễn Hồng L và anh Lê Đức T xác nhận: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Hồng L và anh Lê Đức T xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
*Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị để chị Nguyễn Hồng L chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, chị L được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0049749 ngày 24/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Hoàng Mai; - UBND phường Mai Động, Hoàng Mai, Hà Nội (GCNKH số 35 ngày 20/06/2016); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Cúc |