- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Thanh T, chị Nguyễn Thị Trúc Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2022/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 04 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ các Điều 149, 150, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 131 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 318/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1990;
Địa chỉ: Tổ 1, Ấp N, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
- Chị Nguyễn Thị Trúc Đ, sinh năm: 1991;
Địa chỉ: Tổ 6, Ấp B, xã B, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Theo lời trình bày của anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Trúc Đ tại hồ sơ thể hiện:
- Về quan hệ hôn nhân: anh, chị tự nguyện tìm hiểu, kết hôn với nhau năm 2014 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Lợi, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 85, quyển số 01/2013, ngày 25 tháng 12 năm 2014. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, do không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xung đột nhau. Nay anh, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho anh, chị thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh, chị có 02 con chung tên là Nguyễn Thanh T, sinh ngày 04/02/2016 và Nguyễn Thanh Trúc V, sinh ngày 11/8/2020. Hiện cháu T và cháu V đang do chị Đ chăm sóc, nuôi dưỡng. Ly hôn, anh, chị thỏa thuận giao cháu T và cháu V cho chị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, anh T cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 04 tháng 7 năm 2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Về tài sản chung: anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí việc dân sự: anh, chị mỗi người phải chịu theo quy định.
. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 24 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của chị Đ và cháu T, cháu V và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Trúc Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh T, chị Đ có 02 con chung là cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 04/02/2016 và cháu Nguyễn Thanh Trúc V, sinh ngày 11/8/2020. Hiện nay cháu T và cháu V đang do chị Đ chăm sóc, nuôi dưỡng. Ly hôn, anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Trúc Đ thỏa thuận giao cháu T và cháu V cho chị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, anh T cấp dưỡng nuôi mỗi con chung 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 04 tháng 7 năm 2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Nguyễn Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án không phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Trúc Đ không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Trúc Đ mỗi người tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004385 ngày 21/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Anh T, chị Đ đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - TAND tỉnh Đồng Nai (01); - VKSND huyện Vĩnh Cửu (02); - Chi cục THADS huyện Vĩnh Cửu (01); - UBND xã Bình Lợi, huyện Vĩnh Cửu (01); - Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng (02). | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Võ Xuân Sơn |