- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Vũ Thị Thu Huyền và anh Nguyễn Văn Thi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thu H và anh Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ TỈNH HƯNG YÊN Số: 36/2022/QĐST-HNGĐ | Tiên Lữ, ngày 20 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thu H, sinh năm 2000
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1995
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 11/7/2021; Người đại diện hợp pháp cho cháu Minh A: Anh Nguyễn Văn Th là bố đẻ.
Đều có địa chỉ: Đội 3, xã DC, huyện T, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào các Điều 51, 55; 57, 58, 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thu H và anh Nguyễn Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thu H và anh Nguyễn Văn Th tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con gái tên Nguyễn Minh A, sinh ngày 11/7/2021. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận anh Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Minh A kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, thành niên và tự lập. Chị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với anh Th mỗi tháng số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) được tính từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu Minh A đủ 18 tuổi, thành niên. Chị H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Th có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu chị H không thi hành thì còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành theo qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung, nợ, công sức, ruộng cấy: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Vũ Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn và phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0004576 ngày 03/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Chị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tiên Lữ; - VKSND tỉnh Hưng Yên - Chi cục THADS huyện Tiên Lữ; - UBND xã DC (GCNKH số 03 ngày 09/01/2020); - Phòng KTNV Tòa án tỉnh - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Mạnh Quang |