vanban.org

Quyết định 36/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn P nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị T và Lường Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2022/QĐST - HNGĐTC, ngày 07 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2021/TLST- HNGĐ, ngày 05 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lường Thị T; sinh năm 1995.

- Bị đơn: Anh Lường Văn P; sinh năm 1993.

Địa chỉ: Đều trú tại bản Ph, xã TM, huyện TC, tỉnh Sơn La.

Căn cứ khoản 2 Điều 5; Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 107; Điều 116; Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; khoản 3; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn P nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn P có 02 con chung là cháu Lường Gia B, sinh ngày 17/11/2013 và cháu Lường Ngọc N, sinh ngày 28/01/2017.

Chị T và anh P nhất trí thoả thuận giao cháu Lường Gia B, sinh ngày 17/11/2013 và cháu Lường Ngọc N, sinh ngày 28/01/2017 cho anh Lường Văn P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lường Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho các cháu Lường Gia B, sinh ngày 17/11/2013 và cháu Lường Ngọc N, sinh ngày 28/01/2017, mức cấp dưỡng mỗi tháng mỗi cháu 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2022 đến khi cháu Lường Gia B và cháu Lường Ngọc N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Về tài sản chung: Không có.

Về tài sản riêng: Không có.

Về nợ chung: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn P cam đoan không có nợ chung.

Về án phí: Chị Lường Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh Sơn La là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2021/0000823, ngày 05/11/2021.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ